This work is licensed under CC-BY 4.0
DOI:
https://doi.org/10.17528/cifor-icraf/009447Altmetric score:
Dimensions Citation Count:
Export citation:
RIS (.ris)
TI - So sánh chứng chỉ quản lý rừng bền vững và dự án các-bon rừng: Tương đồng, khác biệt và cơ hội tích hợp để nhân đôi lợi ích
AU - Ngô Thị, M.D.
AU - Pham, T.T.
AU - Tăng Thị, K.H.
AB - Chứng chỉ quản lý rừng bền vững và thị trường các-bon rừng đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững tại Việt Nam. Chứng chỉ rừng cung cấp nền tảng bền vững, đảm bảo tính hợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh học và quyền cộng đồng, giúp nâng cao chất lượng tín chỉ các-bon, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như EUDR. Tính đến tháng 7/2025, Việt Nam có 458,2 nghìn ha rừng FSC và 220 nghìn ha VFCS/PEFC, chủ yếu là rừng trồng (keo, bạch đàn, cao su) và rừng tự nhiên. Với tỉ lệ che phủ rừng lớn và cam kết bảo vệ phát triển rừng thực hiện cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, Việt Nam cũng được kì vọng là một trong những quốc gia có thị trường các bon rừng phát triển ở khu vực Đông Nam Á. Kết hợp giữa chứng chỉ rừng và thị trường các-bon rừng sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho ngành lâm nghiệp, đồng thời giảm chi phí đầu tư và giao dịch cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các bên có liên quan thường nhầm lẫn về sự tương đồng và khác biệt giữa hai cơ chế tài chính này dẫn đến khó khăn trong việc kết hợp và tối đa hóa cơ hội mà chúng có thể đem lại. Báo cáo này cung cấp bức tranh tổng quan về sự giống và khác nhau giữa hai cơ chế đồng thời thảo luận cơ hội cũng như thách thức để các doanh nghiệp có thể kết hợp đồng thực hiện hai cơ chế này.
PY - 2025
PB - CIFOR-ICRAF
PP - Bogor, Indonesia and Nairobi, Kenya
UR - https://www.cifor-icraf.org/knowledge/publication/9447/
DO - https://doi.org/10.17528/cifor-icraf/009447
KW - biodiversity conservation, carbon dioxide, certification, community forestry, community involvement, forest management, forest plantations, natural forests
ER -
Endnote (.ciw)
%T So sánh chứng chỉ quản lý rừng bền vững và dự án các-bon rừng: Tương đồng, khác biệt và cơ hội tích hợp để nhân đôi lợi ích
%A Ngô Thị, M.D.
%A Pham, T.T.
%A Tăng Thị, K.H.
%D 2025
%I CIFOR-ICRAF
%C Bogor, Indonesia and Nairobi, Kenya
%U https://www.cifor-icraf.org/knowledge/publication/9447/
%R https://doi.org/10.17528/cifor-icraf/009447
%X Chứng chỉ quản lý rừng bền vững và thị trường các-bon rừng đóng vai trò quan trọng trong phát triển bền vững tại Việt Nam. Chứng chỉ rừng cung cấp nền tảng bền vững, đảm bảo tính hợp pháp, bảo tồn đa dạng sinh học và quyền cộng đồng, giúp nâng cao chất lượng tín chỉ các-bon, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như EUDR. Tính đến tháng 7/2025, Việt Nam có 458,2 nghìn ha rừng FSC và 220 nghìn ha VFCS/PEFC, chủ yếu là rừng trồng (keo, bạch đàn, cao su) và rừng tự nhiên. Với tỉ lệ che phủ rừng lớn và cam kết bảo vệ phát triển rừng thực hiện cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050, Việt Nam cũng được kì vọng là một trong những quốc gia có thị trường các bon rừng phát triển ở khu vực Đông Nam Á. Kết hợp giữa chứng chỉ rừng và thị trường các-bon rừng sẽ đem lại nguồn lợi lớn cho ngành lâm nghiệp, đồng thời giảm chi phí đầu tư và giao dịch cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, các bên có liên quan thường nhầm lẫn về sự tương đồng và khác biệt giữa hai cơ chế tài chính này dẫn đến khó khăn trong việc kết hợp và tối đa hóa cơ hội mà chúng có thể đem lại. Báo cáo này cung cấp bức tranh tổng quan về sự giống và khác nhau giữa hai cơ chế đồng thời thảo luận cơ hội cũng như thách thức để các doanh nghiệp có thể kết hợp đồng thực hiện hai cơ chế này.
%K biodiversity conservation
%K carbon dioxide
%K certification
%K community forestry
%K community involvement
%K forest management
%K forest plantations
%K natural forests
Publisher
CIFOR-ICRAF: Bogor, Indonesia and Nairobi, Kenya
Publication year
2025
Authors
Ngô Thị, M.D.; Pham, T.T.; Tăng Thị, K.H.
Language
Vietnamese
Keywords
biodiversity conservation, carbon dioxide, certification, community forestry, community involvement, forest management, forest plantations, natural forests
Geographic
Viet Nam








